Những điều cần biết về công bố thực phẩm thường sản xuất trong nước

Thực phẩm thường là gì?

Thực phẩm thường là thực phẩm có thể dùng cho mọi đối tượng, không có công dụng, ảnh hưởng đặc biệt với sức khỏe và không có cách sử dụng đặc biệt nào.
Các loại thực phẩm thường được sản xuất trong nước như: bánh kẹo (Kinh Đô, ABC, Bibica, Hải Hà…) nước giải khát, nước trái cây (Tribico, Vfresh…), sữa (Vinamilk, TH true milk, Ông Thọ…)
thực phẩm trong nước

Đối tượng và phạm vi áp dụng

  1. Phạm vi

    Sản phẩm thực phẩm thông thường được sản xuất trong nước hoặc có mục đích xuất khẩu.

  2. Đối tượng áp dụng

    Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam (gọi chung là thương nhân).

Nơi nhận thủ tục Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (hay công bố sản phẩm)

  1. Sở Y tế (Chi cục An toàn thực phẩm)
  2. Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm), đối với các sản phẩm:
    – Sản phẩm thông thường có mục đích xuất khẩu
    – Nước khoáng thiên nhiên đóng chai, thuốc lá điếu.

Hồ sơ, thủ tục công bố thực phẩm

  1. Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
  2. Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành.
  3. Giấy phép đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài.
  4. Phiếu kết quả kiểm nghiệm thực phẩm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của sản phẩm thực phẩm công bố
  5. Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm (có đóng dấu của thương nhân).
  6. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp.
  7. Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
  8. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện An toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).
  9. Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).
  10. Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
  11. Các hợp đồng hàng hóa và bản công bố chất lượng sản phẩm đối với các nguyên liệu, phụ gia, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
    Chú ý: Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

Quy trình thực hiện hồ sơ công bố thực phẩm thường sản xuất trong nước

– Kiểm tra và xem xét lại một cách chi tiết nhất trong khoảng từ 2-3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
– Thiết lập hồ sơ công bố tiêu chuẩn:

  • Xét nghiệm sản phẩm (thời gian xét nghiệm sản phẩm: 07 ngày làm việc, kể từ ngày gửi mẫu).
  • Xây dựng bảng tiêu chuẩn cơ sở: cảm quan, tiêu chuẩn chất lượng, mức độ an toàn, dự thảo nhãn phụ sản phẩm.

– Tiến hành đăng ký hồ sơ công bố: Hoàn thiện hồ sơ và tiến hành nộp cho Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong khoảng từ 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, có chữ ký của khách hàng.

Trách nhiệm của thương nhân

  1. Công bố tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bảo đảm tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung đã công bố.
  2. Tên sản phẩm công bố phải thể hiện đúng bản chất và không gây ngộ nhận về chất lượng đối với sản phẩm cùng loại có trên thị trường.
  3. Bảo đảm thực hiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện cơ sở sản xuất và thiết bị công nghệ tương xứng với chất lượng đã công bố.
  4. Bảo đảm chất lượng, nội dung ghi nhãn và nội dung thông tin quảng cáo của sản phẩm lưu hành đúng như các nội dung đã công bố.
  5. Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật.
  6. Chủ động thực hiện hoặc đề xuất kiểm nghiệm định kỳ sản phẩm

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC